
Hộp lọc chữ V (V-Bank)
Tổng quan sản phẩm
Thông số chính
- Hiệu suất lọc
- 97 / 99.97 / 99.99% @0.3 μm
- Vật liệu lọc
- Giấy sợi thủy tinh
- Khung
- Khung thép mạ kẽm, khung mạ kẽm một gờ hoặc khung nhựa ABS
Bảng thông số
- Vật liệu lọc
- Giấy sợi thủy tinh
- Khung
- Khung thép mạ kẽm, khung mạ kẽm một gờ hoặc khung nhựa ABS
- Hiệu suất lọc
- 97 / 99.97 / 99.99% @0.3 μm
Mô tả chi tiết
So với HEPA tấm ngăn nhôm, tổn thất áp thấp hơn bao nhiêu?
Cùng khung 610×610×290, cùng 2000 CFM (56.6 CMM), tổn thất áp ban đầu của loại chữ V thấp hơn khoảng 25%. Biểu đồ dưới đây là hai loại màng lọc trong cùng một bản báo giá: loại 6V khoảng 249 Pa, loại tấm ngăn nhôm lưu lượng lớn khoảng 333 Pa.Cùng 610×610×290, 2000 CFM: tổn thất áp chênh bao nhiêu?
Trên: cấu tạo loại chữ V (sơ đồ). Dưới: tổn thất áp ban đầu của hai loại HEPA trong cùng một báo giá
LL lớn = lưu lượng lớn. Cả hai đều có định mức 2000 CFM (56.6 CMM); tổn thất áp gốc là 25.4 và 34 mmH₂O, đã quy đổi sang Pa. Số liệu các loại khác xem bảng trong bài.
Số V tương ứng với lưu lượng và tổn thất áp bao nhiêu?
Ở cỡ 610×610, phần lớn các loại có lưu lượng định mức 56.6 CMM (2000 CFM), quy đổi ra vận tốc bề mặt tại ô lắp khoảng 2.5 m/s — cao hơn nhiều so với mức 0.45 m/s thường gặp khi màng lọc HEPA mini-pleat đặt phẳng; nhưng vì các khối lõi xếp nghiêng, vận tốc gió thực sự đi qua giấy lọc thấp hơn nhiều. Các cỡ nửa như 289×595, 305×610 có lưu lượng khoảng một nửa. Bảng dưới đây là giá trị thực tế ghi trên mã hàng và báo giá:| Loại | Kích thước khung (mm) | Lưu lượng định mức | Tổn thất áp ban đầu |
|---|---|---|---|
| 2V | Theo lựa chọn | 28.3 CMM | Khoảng 300 Pa |
| 3V | 289×595 | Khoảng 1600 m³/h (khoảng 26.7 CMM) | 250 Pa |
| 4V | Theo lựa chọn | 56.6 CMM | Khoảng 300 Pa |
| 5V (khung gờ một bên) | 592×592 | 56.6 CMM | Khoảng 294 Pa |
| 5V (99.99%) | 610×610×290 | Khoảng 48 CMM (1700 CFM) | 250 Pa |
| 6V | 610×610×290 | 56.6 CMM (2000 CFM) | Khoảng 249 Pa |
| 6V | 610×610×292 | 56.6 CMM | 230 Pa |
| 8V | Theo lựa chọn | 56 CMM | Khoảng 249 Pa |
| 8V | 607×607×290 | 70 CMM | 300 Pa |
Khung và gioăng
- Khung: khung thép mạ kẽm, khung thép mạ kẽm có gờ một bên (một vòng gờ ở một phía của khung), khung nhựa ABS - Gioăng: gioăng mặt gió ra, gioăng mặt sau gờ, gioăng hai mặt (cả hai mặt đều có gioăng, dùng cho hộp lọc túi vào túi ra BIBO) - Hiệu suất: 97%, 99.97%, 99.99% (@0.3 μm) - Kích thước: cỡ nguyên như 610×610, 592×592, 607×607 và cỡ nửa như 289×595, 305×610; chiều sâu thường gặp là 290/292 mmDùng ở đâu
- Tầng HEPA cuối cùng của AHU, nơi cần lưu lượng lớn mà vẫn muốn giữ tổn thất áp thấp - Tầng hiệu suất cao trong hộp lọc túi vào túi ra (BIBO) (dùng loại gioăng hai mặt) - Khi thay mới, vui lòng cung cấp: số V, kích thước khung và chiều sâu, hiệu suất, vật liệu khung, gioăng nằm ở mặt nào; tốt nhất kèm một ảnh của màng lọc cũCâu hỏi thường gặp
"Hộp lọc chữ V" là nguyên một cái hộp à? Có phải mua thêm vỏ không?
Không phải hộp. Đây là một tấm màng lọc HEPA chữ V được thay nguyên tấm: vài khối lõi lọc mini-pleat xếp thành hình chữ V trong khung, đặt thẳng vào khung lọc sẵn có của AHU hoặc hộp lọc. Chữ "hộp" trong tên là cách gọi quen dùng từ trước. Nếu bạn cần vỏ hộp để chứa màng lọc, hãy xem thiết bị lọc túi vào túi ra (BIBO) hoặc hộp HEPA trần.
2V, 4V, 5V, 6V, 8V nên chọn loại nào?
Số V là số hình chữ V xếp trong khung; càng nhiều V thì càng nhiều vật liệu lọc, và ở cùng lưu lượng thì tổn thất áp thường thấp hơn. Ví dụ, cùng định mức 56.6 CMM trên mã hàng, loại 4V khoảng 300 Pa, loại 6V là 230 Pa. Thực tế có khách hàng nói rõ là không dùng 2V, 4V vì dễ bị nghẹt; các loại chúng tôi đã giao có 5V 610×610×290 (99.99%) và 3V 305×610×292. Khi chọn, hãy xem lưu lượng trước, rồi xem tổn thất áp mà AHU chấp nhận được.
Một tấm cho qua được bao nhiêu gió? Hệ thống của tôi 52 CMM có đủ không?
Loại chữ V cỡ 610×610 phần lớn có lưu lượng định mức 56.6 CMM (2000 CFM), quy đổi ra vận tốc bề mặt tại ô lắp khoảng 2.5 m/s. 52 CMM nằm trong mức định mức này, và khi lưu lượng thấp hơn định mức thì tổn thất áp cũng thấp hơn giá trị ghi. Cần lưu ý loại 5V 610×610×290 hiệu suất 99.99% có định mức khoảng 48 CMM (1700 CFM); 52 CMM đã vượt mức đó, nên phải chọn loại có định mức từ 56.6 CMM trở lên. Các cỡ nửa như 289×595 có lưu lượng khoảng một nửa.
Màng lọc HEPA chữ V dùng cho hộp lọc túi vào túi ra (BIBO) có gì khác?
Thân màng lọc vẫn là kiểu xếp chữ V; khác nhau ở gioăng: loại dùng cho hộp BIBO cần gioăng hai mặt (cả hai mặt đều có gioăng), còn AHU thông thường chỉ cần gioăng mặt gió ra hoặc gioăng mặt sau gờ. Kích thước phải khớp với rãnh lắp màng lọc của hộp, vui lòng cung cấp kích thước khung, chiều sâu, số V và hiệu suất của màng lọc cũ.
Có khung nhựa (ABS) không? Có làm khung nhôm hoặc thép không gỉ được không?
Có. Khung có ba loại: khung thép mạ kẽm, khung thép mạ kẽm có gờ một bên và khung nhựa ABS. Khi thay mới, đặt theo đúng vật liệu khung và hướng gờ của màng lọc cũ là chắc chắn nhất; gờ của khung gờ một bên phải khớp với khung lắp đặt. Mã hàng hiện tại chỉ có ba loại khung này; nếu cần khung nhôm hoặc thép không gỉ, vui lòng ghi rõ khi hỏi giá, chúng tôi sẽ xác nhận riêng.
Tham khảo chọn sản phẩm
Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận cấp hiệu suất, loại vật liệu lọc, và môi trường vận hành có phù hợp yêu cầu.







